CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO KIỂM TRA VÀ LÀM SẠCH KIM PHUN

full-may-3

MÁY VỆ SINH KIM PHUN ĐƯỢC SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM

Những ưu điểm vượt trội:

1. Làm sạch và kiểm tra vòi phun 2. Làm sạch hệ thống nhiên liệu và vòi phun 3. Kiểm tra áp suất nhiên liệu 4. Súc rửa kim phun bằng sóng siêu âm 5. Thùng siêu âm riêng biệt 6. Kiểm tra 2 vòi phun đồng thời

Tác dụng vệ sinh kim phun xăng điện tử:

1. Giúp dọn sạch cặn bám và bụi bẩn tồn đọng, giúp cho quá trình đốt cháy nhiên liệu được diễn ra tốt hơn, từ đó phục hồi hiệu suất của động cơ, tăng độ bốc, tiết kiệm xăng.

2. Tăng khả năng vận hành cho xe trong những điều kiện khác nhau, bên cạnh đó nhiên liệu được phun đúng tiêu chuẩn nên giúp cho việc tiết kiệm nhiên liệu được hiệu quả nhất.

CHUẨN BỊ

 Bước 1: Tháo kim phun từ xe và đánh dấu từng chiếc. Kiểm tra điện trở của kim phun. Độ chênh lệch điện trở cần thấp 1Ω, nếu cao hơn thì cần thay kim phun.

Bước 2: Kết nối nguồn điện qua đầu cắm bên phải máy, sử dụng điện AC 220V. Bật công tắc nguồn ON/OFF ở trên máy.

Bước 3: Kiểm tra dung dịch rửa trong bể rửa kim phun. (thường ở mức 1/3 bể – chú ý nếu không có dung dịch rửa mà chạy rửa siêu âm sẽ gây hỏng trống rung )

Bước 4: Kiểm tra mức chất xúc tác.

Kiểm tra phần bên phải của máy (nhớ khóa van xả). Mức thông thường là 1L, nếu nhiều hơn thì chất xúc tác có thể tràn ra máy

CHÚ Ý :

Vui lòng không bật bơm khi không có chất xúc tác, nếu không bơm có thể cháy.

 Sử dụng chất kiểm tra cho các quy trình kiểm tra, và chất làm sạch cho các quy trình sử dụng sóng siêu âm. Tuyệt đối không được sử dụng lẫn lộn.

 

mat-dieu-khien

Thông số trên bảng điều khiển :

 Main Menu:   Các chế độ chạy máy

 Mode 01 : ULTRASONIC CLEANING 

( Rửa siêu âm )

Mode 02 : GENERAL SPRAY TEST

                 ( Kiểm tra phun liên tục)

Mode 03 : IDLE SPEED TEST

                 ( Kiểm tra ở tốc độ không tải )

Mode 04 : MEDIUM SPEED TEST

( Kiểm tra ở tốc độ trung bình )

Mode 05 : HIGH SPEED TEST

( Kiểm tra ở tốc độ cao )

Mode 06 : ACCELERATOR

( Kiểm tra ở chế độ tăng tốc )

Mode 07 : VARIABLE SPEED TEST

( Kiểm tra ở chế độ mô phỏng )

Mode 08 : LEAK DETECTOR

( Kiểm tra rò rỉ )

Mode 09 : FUEL LEVER ON IDLE SPEED

( Kiểm tra đo mức nhiên liệu ở tốc độ không tải )

Mode 10 : FUEL LEVER ON MEDIUM SPEED

( Kiểm tra đo mức nhiên liệu ở tốc độ trung bình )

Mode 11 : FUEL LEVER ON HIGH SPEED

( Kiểm tra đo mức nhiên liệu ở tốc độ cao )

Mode 12 : AUTO TEST

( Kiểm tra tự động )

Mode 13 : COIL RESISTANCE

( Kiểm tra điện trở )

Mode 14 : ADJ VALUE

( Chỉnh giá trị )

 ON/OFF  : công tắc bật tắt máy

 Công tắc Heating  Swith : gia nhiệt cho máy

Display : Màn hình LCD hiển thị thông số chạy máy

Mode : Phím để chọn chế độ chạy máy trong Main Menu ( Mode 01 , Mode 02 …)

PWM : Phím để hiệu chỉnh độ rộng xung hoặc tốc độ RPM (thong số vòng tua xe )

Timer : Phím để cài đặt thời gian chạy

Drain : Phím xả dung dich trong bình đo . ( ấn thì xả , ấn tiếp thì tắt )

Start  : Phím để chạy chương trình sau khi chọn chế độ hoặc cài đặt thong số xong

Stop : Phím dừng chương trình đang chạy hoặc cài đặt lại chương trình.

0 , 1 ,2 , 3, 4, 5, 6, 7 , 8 , 9 : phím để nhập số liệu.

Triết áp để điều chỉnh áp suất bơm .

Đồng hồ áp suất để hiển thị áp suât của hệ thống bơm.

Display :                                 Màn hình hiển thị

M: 06         [ 02:00 ]

                                             P : 50          D: 3.00

 M: chọn chế độ Mode 1 , Mode 2 …

[ 02:00 ] : thời gian chạy tính theo phút

P: tốc độ RPM (vòng tua) : 50 – 9900 rpm

D: độ rộng xung mở kim phun 0.1-20 ms

 

QUY TRÌNH CHUẨN KIỂM TRA KIM PHUN BẰNG MÁY SÚC RỬA KIM PHUN

 Rửa bằng sóng siêu âm: (Mode 01)

 Màn hiển thị :

M : 01          [ 10:00 ]

P: 3000        D: 3.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Kết nối kim phun với dây và đặt nó vào bồn siêu âm. Đổ chất làm sạch vào (thường là đầy 1/3 bồn. Sau đó, chọn Mode 01 (Rửa bằng sóng siêu âm) và nhấn Start.

Kiểm tra các góc phun và tình trạng tạo sương: (Mode 02)

 Màn hiển thị :

M : 02          [ 00:15 ]

P: 0             D: 0.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Kim phun bơm lien tục trong 15s.Quan sát góc phun và tình trạng tạo sương. Các góc phun cần tương đồng (hoặc theo tiêu chuẩn kỹ thuật) và quá trình phun cần diễn ra đều đặn, không có tình trạng bắn vọt. Nếu có lỗi, thay thế kim phun.

Kiểm tra ở tốc độ không tải: (Mode 03 )

 Màn hiển thị :

M : 03          [ 02:00 ]

P: 1500        D: 3.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở tốc độ không tải.

Kiểm tra ở tốc độ trung bình: (Mode 04 )

 Màn hiển thị :

M : 04          [ 02:00 ]

P: 3000        D: 6.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở tốc độ tải trung bình.

Kiểm tra ở tốc độ cao: (Mode 05 )

 Màn hiển thị :

M : 05          [ 02:00 ]

P: 5000        D: 9.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở tốc độ tải cao.

Kiểm tra ở chế độ tăng tốc: (Mode 06 )

 Màn hiển thị :

M : 06          [ 02:00 ]

P: 50           D: 3.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở giả lập tăng tốc

Kiểm tra ở chế độ mô phỏng: (Mode 07 )

 Màn hiển thị :

M : 07         [ 01:00 ]

P: 50           D: 3.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở chế độ mô phỏng. ( tăng tốc và giảm tốc)

Kiểm tra rò rỉ: (Mode 08)

  Màn hiển thị :

M : 08         [ 01:00 ]

P: 0           D: 0.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

Lắp đầu nối phù hơp vào kim phun, sau đó kiểm tra xem O-ring kim có bị vỡ hay móp méo không (thay thế nếu có hư hỏng). Đặt kim phun lên bàn kiểm tra, đặt áp lực theo giá trị quy định của nhà sản xuất (tốt nhất là cao hơn 10%). Áp suất khuyến cáo nên để 3-4kg/cm2, quan sát tình trạng rò rỉ. Thay thế kim phun nếu có rò rỉ hơn 1 giọt trong 1 phút (hoặc theo tiêu chuẩn kỹ thuật).

Kiểm tra đo mức nhiên liệu ở chế độ không tải: (Mode 09 )

 Màn hiển thị :

M : 09          [ 02:00 ]

P: 1500        D: 3.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở tốc độ không tải và đo lượng xăng phun ra. So sánh với kim mẫu (kim chuẩn) nếu thấy thay đổi lớn hơn hoặc nhỏ hơn 9% thì thay thế hoặc làm sạch kim phun.

Kiểm tra ở tốc độ trung bình: (Mode 10 )

 Màn hiển thị :

M : 10          [ 02:00 ]

P: 3000        D: 6.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở tốc độ trung bình và đo lượng xăng phun ra. So sánh với kim mẫu (kim chuẩn) nếu thấy thay đổi lớn hơn hoặc nhỏ hơn 9% thì thay thế hoặc làm sạch kim phun.

Kiểm tra ở tốc độ cao: (Mode 11 )

 Màn hiển thị :

M : 11          [ 02:00 ]

P: 5000        D: 9.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

 Quy trình này dùng để quan sát khối lượng phun ở tốc độ cao và đo lượng xăng phun ra. So sánh với kim mẫu (kim chuẩn) nếu thấy thay đổi lớn hơn hoặc nhỏ hơn 9% thì thay thế hoặc làm sạch kim phun.

Kiểm tra tự động : ( Mode 12)

 M : 12          [ –:– ]

 P: —-        D: 0.00

(Các thông số mặc định chuẩn) .

    Tự động kiểm tra kim phun.

  Kiểm tra điện trở: (Mode 13)

  Kết nối kim phun với dây được đánh dấu đỏ. Nhấn Start, dữ liệu điện trở sẽ hiển thị trên màn hình.

 

CHÚ Ý :

Điều chỉnh áp suất bơm nên để ở ap suất 3-4 kg/Cm2

 Kết nối với kim phun để đóng mở kim phun hoạt động bằng 3 dây đen . Còm dây kết nối có đánh dấu đỏ chi dùng để đo điện trở kim phun.

Ví dụ để chạy máy thực hiện chương trinh 04 trong Main Menu làm theo trình tự :

B1: Bật công tắc ON/OFF để cấp nguồn cho máy chạy.

Màn hình sẽ hiển thị tên máy , phiên bản của máy , sau đó sẽ vào màn hình chương trình chính.

B2: Ấn phím Mode  à ấn phím 4 à ấn phím Mode để kết thúc chọn chế độ chạy.

Trong trương trinh Mode 04 này , muốn chỉnh thời gian chạy ta ấn phím Timer sau đó ấn các số 0 -9 để cài đặt thời gian ( 1 – 30 phut ) sau đó ấn tiếp phím Timer để kết thúc cài thời gian.

Muốn thay đổi PWM cũng tương tự : ấn phím PWM roi chọn thong số sau đó ấn PWM lần nữa để kết thúc.

Sau khi cài đặt thông số xong . Ấn Start để máy chạy . trong quá chình chạy muốn dừng hoặc muốn cài lại thì ấn Stop . Muốn xả dung dich trong bình đo mức nhiên liệu ấn Drain để xả , muốn đóng lại ấn Drain lần nữa .

( chú ý sau khi ấn Stop hoặc chạy xong một chương trình máy sẽ tự động xả hết áp trong hệ thống bơm chu trình nay trễ khoang 10 s. sau đó trở về trạng thái sẵn sàng chú ý đồng hồ đo áp suất giảm dần về 0. Lúc đó mới tháo kim phun. Hoặc thao tác khác.

Chọn các chế độ khác tương tự .

 

Công ty TNHH năng lượng mới EWA Việt Nam thực hiện

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *